Bài giảng Toán học 4 - Chương 5 - Bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó.
Trao đổi nhóm đôi:
Tổng hai số khi đó hay hai lần số bé bằng bao nhiêu?
Tính xem số bé bằng bao nhiêu?
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đó.
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng, ta làm như thế nào?
Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?
Các nhóm 1, 2 và 3 làm theo cách tìm số bé trước;
Các nhóm 4, 5 và 6 làm theo cách tìm số lớn trước.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán học 4 - Chương 5 - Bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán học 4 - Chương 5 - Bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Hiệu) : 2 Cách 1 30 Số lớn: ? Số bé: ? 10 70 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ TOÁN Tóm tắt: Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đ ó. 10 Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10.Tìm hai số đ ó. Số lớn là : Số bé là: Đáp số: Số lớn: 40 Số bé: 30. Bài giải: Số lớn: ? Số bé: ? 10 70 Tóm tắt: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ TOÁN (70 + 10) : 2 = 40 40 - 10 = 30 Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 Cách 2 40 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ TOÁN + Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng, ta làm như thế nào? Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 LUYỆN TẬP Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại đư ợc 58 tuổi. Bố h ơ n con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ? Tuổi bố: ? Tuổi con: ? 38 tuổi 58 tuổi Tóm tắt: ? tuổi ? tuổi Các nhóm 1, 2 và 3 làm theo cách tìm số bé trước; Các nhóm 4, 5 và 6 làm theo cách tìm số lớn trước . Đáp số: Con: 10 tuổi Bố: 48 tuổi Giải Tuổi con là: (58 – 38) : 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 + 38 = 48 (tuổi) BÀI 1: Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi Giải Tuổi bố là: (58 + 38) : 2 = 48 (tuổi) Tuổi con là: 48 - 38 = 10 (tuổi) BÀI 1: Bài 2: Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai h ơ n số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đ ó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái ? 28 học sinh Tóm tắt: ? học sinh ? học sinh Số HS gái: 4 học sinh Số HS trai: Giải Đáp số: 16 học sinh trai; 12 học sinh gái. Số học sinh trai là: (28 + 4) : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh gái là: 16 - 4 = 12 (học sinh) BÀI 2: Giải Đáp số: 12 học sinh gái; 16 học sinh trai. Số học sinh gái là: (28 – 4) : 2 = 12 (học sinh) Số học sinh trai là: 12 + 4 = 16 (học sinh) BÀI 2: Bài 3: Cả hai lớp 4A và 4B trồng đư ợc 600 cây. Lớp 4A trồng đư ợc ít h ơ n lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng đư ợc bao nhiêu cây? 600 cây Tóm tắt: ? cây ? cây Lớp 4A: 50 cây Lớp 4B: Đáp số: 12 học sinh gái; 16 học sinh trai. Lớp 4A trồng đư ợc số cây là: (28 – 4) : 2 = 12 (học sinh) Lớp 4B trồng đư ợc số cây là: 12 + 4 = 16 (học sinh) BÀI 3: Giải Giải Đáp số: 16 học sinh trai; 12 học sinh gái. Số học sinh trai là: (28 + 4) : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh gái là: 16 - 4 = 12 (học sinh) BÀI 3: Bài 4: Tính nhẩm: Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đ ó ? a) Số lớn là 7, số bé là 1 b) Số lớn là 8, số bé là 0 *Trong hai đáp án sau, đáp án nào đúng ? CHÂN THÀNH CẢM Ơ N CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM ! Bạn sai rồi ! Chúc mừng chiến thắng! Phần thưởng của bạn là một tràng pháo tay !
File đính kèm:
bai_giang_toan_hoc_4_chuong_5_bai_tim_hai_so_khi_biet_tong_v.ppt

