Bài giảng Toán học 4 - Chương 6 - Bài: Luyện tập chung (Trang 178)
1, Viết các số
a) Ba trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bảy
b) Mười sáu triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm sáu mươi tư
c) Một trăm linh năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn không trăm linh chín.
2) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 3: Tính
Bài 4: Một lớp học có 35 học sinh. Trong đó số học sinh trai bằng số học sinh gái. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh gái?
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán học 4 - Chương 6 - Bài: Luyện tập chung (Trang 178)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán học 4 - Chương 6 - Bài: Luyện tập chung (Trang 178)
7 ( phần ) Số học sinh gái là: (35 : 7 ) x 4 = 20 (học sinh) Đáp số : 20 học sinh Hình vuông và hình chữ nhật có cùng đặc điểm gì? Trò chơi A. Có bốn cạnh bằng nhau B. Có 4 cạnh và 4 góc vuông C. Có 4 cạnh và 4 góc nhọn 01s 02s 03s 04s 05s 06s 07s 08s 09s 10s 11s 12s 13s 14s 15s B. Có 4 cạnh và 4 góc vuông Hình chữ nhật và hình bình hành có cùng đặc điểm gì? Trò chơi A. Có hai cặp cạnh đối diện song song B. Có 4 góc vuông C. Có 4 cạnh bằng nhau 01s 02s 03s 04s 05s 06s 07s 08s 09s 10s 11s 12s 13s 14s 15s A. Có hai cặp cạnh đối diện song song Luyện tập chung Trang 179 Bài 1: a) Giá trị của chữ số 3 trong số 683 941 là: A. 3 B. 300. C. 3000 D. 30000 b) Trong phép nhân: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 7028 B . 7038 C . 6928 D . 6938 c) Phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình dưới đây? A. B. C. D. d ) Số thích hợp để viết vào ô trống của là: A. 1 B. 4 C. 9 D. 36 e) Nếu một quả táo cân nặng 50g thì cần có bao nhiêu quả táo như thế để cân được 4kg? A. 80 B. 50 C. 40 D. 20 Bài 2: Tính Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Tượng đài vua Lý Thái Tổ ở Hà Nội cao 1010 cm, hay ... m ... cm 10 10 b) Năm 2010 cả nước ta kỷ niệm: Một nghìn năm Thăng Long Hà Nội. Như vậy thủ đô Hà Nội được thành lập năm ... thuộc thế kỉ ... 1010 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG THỨ7 NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2021 Bài 4 : Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24m và chiều rộng bằng chiều dài. a) Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn b) Tính diện tích của mảnh vườn. Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24m và chiều rộng bằng chiều dài. a) Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn b) Tính diện tích của mảnh vườn. Bài giải: Ta có sơ đồ: Hiệu số phần bằng nhau là: 5 -2 = 3 ( phần) Chiều dài của mảnh vườn là: (24 :3) x 5 = 40 (m) Chiều rộng mảnh vườn là : 40 – 24 =16 (m) Diệ tích mảnh vườn là: 40 x16 = 640 (m2) Đáp số: a Chiều dài 40m, chiều rộng 6m b, 640m2
File đính kèm:
bai_giang_toan_hoc_4_chuong_5_bai_luyen_tap_chung_trang_178.ppt

