Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 5 - Tuần 11 - Bài: Quan hệ từ - Năm học 2016-2017
Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in màu đỏ được dùng
để làm gì?
Rừng say ngây và ấm nóng.
Mái tóc của cô Lan rất mượt.
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Các từ và, của, như, nhưng gọi là quan hệ từ.
Ngoài các từ và, của, như, nhưng chúng ta còn có từ với, hay, hoặc, mà, thì, ở, tại, bằng để, về, rằng . cũng gọi là quan hệ từ.
Chúng giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ
Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì nên.; do nên ; nhờ mà
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu thì ; hễ thì
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy nhưng ; mặc dù nhưng
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những mà ; không chỉ mà
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 5 - Tuần 11 - Bài: Quan hệ từ - Năm học 2016-2017
hớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào. và say ngây ấm nóng nối với của nối Mái tóc cô Lan với như nối không đơm đặc với hoa đào Nhưng 2 câu ví dụ c với nhau nối say ngây ấm nóng. Mái tóc Cô Lan không đơm đặc hoa đào. c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào. Biểu thị quan hệ song song. Biểu thị quan hệ sở hữu. Biểu thị quan hệ so sánh. Biểu thị quan hệ tương phản. Nhận xét Ví dụ Rừng say ngây và ấm nóng . b . Mái tóc của cô Lan rất mượt. c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào . Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào. Các từ: và, của, như, nhưng trong các ví dụ bên dùng để làm gì? Từ: và, của, như dùng để nối các từ ngữ trong một câu; từ nhưng nối hai câu với nhau. - Các từ và, của, như, nhưng gọi là quan hệ từ. - Ngoài các từ và, của, như, nhưng chúng ta còn có từ với, hay, hoặc, mà, thì, ở, tại, bằng để, về, rằng. cũng gọi là quan hệ từ. Chúng giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu. I. Nhận xét: 2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây được biểu hiện bằng những cặp từ nào? (rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim. b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội . Câu Nhận xét Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim. b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào? Câu a nối với nhau bằng cặp từ : Nếu . thì Câu b nối với nhau bằng cặp từ : Tuy .nhưng Nếu thì Tuy nhưng Câu Nhận xét Chúng biểu thị mối quan hệ gì trong câu? Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim. b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội. Nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện,(giả thiết)-kết quả Tuy nhưng biểu thị quan hệ tương phản (đối lập) Em hiểu thế nào là quan hệ từ? Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau. Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về 2.Các cặp quan hệ từ thường gặp: Vì nên..; donên; nhờmà ( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Nếu thì; hễ thì ( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả) Tuy nhưng; mặc dù nhưng ( biểu thị quan hệ tương phản) Không những mà; không chỉmà (biểu thị quan hệ tăng tiến) 1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng: Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. VÕ QUẢNG b.Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào. NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây. Theo VĂN LONG Luyện tập Nhóm 2 Câu a.Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. VÕ QUẢNG Tác dụng của từ và nối Chim, Mây, Nước với Hoa của tiếng hót kì diệu nối với Hoạ Mi rằng nối cho với ( tiếng hót tỉnh giấc.) bộ phận đứng sau Luyện tập và Chim, Mây, Nước Hoa của tiếng hót kì diệu Hoạ Mi rằng cho tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc. VÕ QUẢNG rằng Câu b/ Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào. c/ Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây. Tác dụng của từ với nối ngồi với ông nội về giảng
File đính kèm:
bai_giang_luyen_tu_va_cau_lop_5_tuan_11_bai_quan_he_tu_nam_h.ppt

