Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 28 - Bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 1) - Năm học 2016-2017
TẬP ĐỌC
Người công dân số Một
Thái sư Trần Thủ Độ
Nhà tài trợ đặc biệt cho cách mạng
Trí dũng song toàn
Lập làng giữ biển
Phân xử tài tình
HỌC THUỘC LÒNG
Cao Bằng
Chú đi tuần
Câu ghép dùng QHT
Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ bắn được năm, sáu mười phát.
Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ
Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống mặt biển.
Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 28 - Bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 1) - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 28 - Bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 1) - Năm học 2016-2017
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ bắn được năm, sáu mười phát. Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống mặt biển. Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng. CÁC KIỂU CÂU - Dựa vào đặc điểm cấu tạo, câu có thể chia ra thành câu đơn và câu ghép. a) Câu đơn : Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu ( bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN). b) Câu ghép : là câu do nhiều vế ghép lại .Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn.. (có đủ CN, VN ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép: Cách 1 : Nối bằng các từ có tác dụng nối. Cách 2 : Nối trực tiếp ( không dùng từ nối ). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm. Quan hệ từ (QHT) - QHT là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau. - Các QHT thường dùng là : và, với, hay, hoặc, nhưng ,mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,... - Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng 1 cặp QHT. Các cặp QHT thường dùng là : + Vì...nên...; Do...nên...; Nhờ ...nên... ( biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả ). + Nếu ...thì...; Hễ... thì ... (biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện - kết quả ). + Tuy ...nhưng...; Mặc dù... nhưng ... (biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập ). + Không những... mà còn...; Không chỉ... mà còn... (biểu thị quan hệ tăng tiến ). Xin cảm ơn
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_tuan_28_bai_on_tap_giua_hoc_ki_2.ppt

