Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 15 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) - Năm học 2016-2017
Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó
số học sinh nữ chiếm 52,5 %. Tính số học sinh nữ của
trường đó.
Số HS toàn trường : 800 HS
Số HS nữ chiếm : 52,5 %
Số HS nữ : HS ?
Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5 %. Tính số học sinh nữ của trường đó.
Bài tập 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học
sinh 10 tuổi chiếm 75 %, còn lại là học sinh 11 tuổi.
Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Bài giải:
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 15 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 15 - Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) - Năm học 2016-2017
ố HS toàn trường là HS ? Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5 %. Tính số học sinh nữ của trường đó. 1 % số học sinh toàn trường là: 800 : 100 = 8 (học sinh) 52,5 % số học sinh toàn trường là: 8 x 52,5 = Hai bước tính trên có thể viết gộp thành: 800 : 100 x 52,5 = 420 hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420 100 % số HS toàn trường là bao nhiêu em ? 420 (học sinh) Toán : Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100. Trong thực hành tính có thể viết: 800 x 52,5 100 thay cho 2 cách viết: 800 : 100 x 52,5 hoặc 800 x 52,5 : 100 Toán : Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) b/ Bài toán : Lãi suất tiết kiệm là 0,5 % một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng. Tóm tắt: 100 đồng : lãi 0,5 đồng 1000 000 đồng : lãi . đồng? Bài giải: Số tiền lãi sau một tháng là: 1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số : 5000 đồng Toán : Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) * Luyện tập : Bài tập 1 : Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75 %, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó. Bài giải : Số học sinh 10 tuổi là: 32 x 75 : 100 = 24 (học sinh) Số học sinh 11 tuổi là: 32 – 24 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh Lớp học có: 32 HS HS 10 tuổi: 75 % HS 11 tuổi: ... HS ? Tóm tắt: Toán : Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) * Luyện tập: Bài tập 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5 % một tháng . Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu ? Bài giải : Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là: 5000 000 : 100 x 0,5 = 25000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là: 5000 000 + 25000 = 5025000 (đồng) Đáp số : 5025000 (đồng) TRÒ CHƠI TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG 5 4 3 2 1 0 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Để tính 50 % của 2500 ta có thể tính : A. 2500 : 50 x 100 B. 2500 : 100 x 50 C. 2500 x 100 50 TRÒ CHƠI TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG 5 4 3 2 1 0 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 2: 10 % của 1500 là: A. 150 B. 15 C. 105 TRÒ CHƠI TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG 5 4 3 2 1 0 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 3: 4 % của 1200 là: A. 300 B. 480 C. 48 Toán : Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo) ( Xem sách trang 76 ) Dặn dò: Về nhà làm bài tập 3 Bài sau: Luyện tập KÍNH CHÚC QUÍ THẦY CÔ GIÁO SỨC KHỎE CHÚC CÁC EM HỌC TỐT CHÀO TẠM BIỆT !
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_tuan_15_bai_giai_toan_ve_ti_so_phan_tra.ppt

