Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 18 - Tiết 87: Luyện tập
Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
(S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao)
Tính dịên tích tam giác có cạnh đáy a và chiều cao h biết:
a = 5 m; h = 45 dm
Bài 2:
Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng đã có trong mỗi hình tam giác vuông sau:
Nếu AC là cạnh đáy thì AB là chiều cao tương ứng.
Nếu AB là cạnh đáy thì AC là chiều cao tương ứng.
Nếu ED là cạnh đáy thì GD là chiều cao tương ứng.
Nếu GD là cạnh đáy thì ED là chiều cao tương ứng.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 18 - Tiết 87: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 18 - Tiết 87: Luyện tập
BC là độ dài đáy thì AB là chiều cao tương ứng. -Ta có diện tích tam giác ABC là: Bài 3: b a c Nhận xét: Muốn tính diện tích hình tam vuông, ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2. Giải Diện tích tam giác vuông ABC là: b) Diện tích tam giác vuông DEG là: Luyện tập Bài 3: b) Tớnh diện tớch hỡnh tam giỏc vuụng DEG. G E D 3cm 5cm Diện tớch hỡnh tam giỏc vuụng DEG:5 x 3 : 2 = 7,5 (cm 2 ) Luyện tập Bài 4: a) Đo độ dài các cạnh hình chữ nhật ABCD rồi tính diện tích hình tam giác ABC. A B C D 4cm 3cm Giải Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD: AB = CD = 4cm AD = BC = 3cm Diện tích hình tam giác ABC là: Đáp số : 6cm 2 4 x 3 : 2 = 6 (m 2 ) Luyện tập b) Đo độ dài các cạnh hình chữ nhật MNPQ và độ dài cạnh ME. Tính: Tổng diện tích hình tam giác MQE và NEP. - Diện tích hình tam giác EQP. M N E P Q Giải 1cm 3cm 3cm 4cm Diện tích tam giác MQE là: Diện tích tam giác NEP là: Tổng diện tích tam giác MQE và NEP là: Diện tích tam giác EQP là: 4,5 + 1,5 = 6 (cm 2 ) 3cm Hoặc:
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_tuan_18_tiet_87_luyen_tap.ppt

