Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 20 - Tiết 97: Diện tích hình tròn
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Công thức :
S = r x r x 3,14
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)
Tính diện tích hình tròn có bán kính 2 dm.
Bài giải
Diện tích hình tròn là:
2 x 2 x 3,14 =
12,56 (dm2)
Đáp số: 12,56 dm2
Bài 2: Tính diện tích hình tròn có đường kính d:
a/ d = 12 cm b/ d = 7,2 dm
Bài giải
Bán kính hình tròn là:
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích hình tròn là:
6 X 6 X 3,14 = 113,04(cm2)
Đáp số :
113,04(cm2)
Bài giải
Bán kính hình tròn là:
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích hình tròn là:
3,6 X 3,6 X 3,14 = 40,6944 (dm2)
Đáp số :
40,6944 (dm2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 20 - Tiết 97: Diện tích hình tròn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 20 - Tiết 97: Diện tích hình tròn
r x 3,14 Diện tích hình tròn Bài 2 : T ính diện tích hình tròn có đường kính d: a/ d = 12 cm b/ d = 7,2 dm Bán kính hình tròn là: 12 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình tròn là: 6 X 6 X 3,14 = 113,04(cm 2 ) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích hình tròn là: 3,6 X 3,6 X 3,14 = 40,6944 (dm 2 ) Bài giải Bài giải Đáp số : Đáp số : 113,04(cm2) 40,6944 (dm 2 ) Diện tích hình tròn Bài 3 : Tính diện tích của một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm. Bài giải: Diện tích của mặt bàn hình tròn là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2 ) Đáp số: 6358,5 (cm 2 ) Diện tích hình tròn
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_5_tuan_20_tiet_97_dien_tich_hinh_tron.ppt

