Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Tiết 146: Luyện tập chung (Trang 145)

Bài 1/a(tr 145)

Quãng đường AB dài 180km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36km/giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi sau mấy giờ ô tô gặp xe máy ?

Bài giải

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:

54 + 36 = 90(km)

Thời gian đi để ô tô gặp xe máy là:

180 : 90 = 2(giờ).

 Đáp số: 2giờ

Bài giải

Tổng vận tốc của hai xe là:

54 + 36 = 90(km/giờ)

 Thời gian đi để ô tô gặp xe máy là:

180 : 90 = 2(giờ). Đáp số: 2 giờ.

Muốn tính thời gian để hai xe đi ngược chiều gặp nhau ta lấy khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho tổng hai vận tốc của chúng.

ppt 8 trang trandan 160
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Tiết 146: Luyện tập chung (Trang 145)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Tiết 146: Luyện tập chung (Trang 145)

Bài giảng Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Tiết 146: Luyện tập chung (Trang 145)
/gi ờ 
36km/gi ờ 
 Muốn tính thời gian để hai xe đi ngược chiều gặp nhau ta lấy khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho tổng hai vận tốc của chúng. 
 Toán 
LUYỆN TẬP CHUNG 
 Muốn tính thời gian để hai xe đi ngược chiều gặp nhau ta lấy khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho tổng hai vận tốc của chúng . 
Gọi t : thời gian để 2 xe ngược chiều gặp nhau 
 s : quãng đường(khoảng cách ban đầu của 2 xe) 
 v 1 : vận tốc xe thứ I 
 v 2 : vận tốc xe thứ II ) 
B 
A 
S =276 km 
? giờ 
Bài/b: Tóm tắt 
V =50km/gi ờ 
 To¸n 
LUYỆN TẬP CHUNG 
Bài giải: 
Sau mỗi giờ, hai ô tô đi được quãng đường là: 
42 + 50 = 92 (km) 
Thời gian để hai ô tô gặp nhau: 
276 : 92 = 3 (giờ) 
 Đáp số : 3giờ 
V =42km/gi ờ 
Bài giải: 
Tổng vận tốc của hai xe ô tô là: 
 42 + 50 = 92 (km/giờ) 
Thời gian để hai ô tô gặp nhau: 
276 : 92 = 3 (giờ) 
 Đáp số : 3giờ 
v =42km/gi ờ 
v =50km/gi ờ 
A 
B 
s =... km? 
v =12km/gi ờ 
11giờ 15phút 
7giờ 30phút 
 : Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính độ dài quãng đường AB. 
Bài giải 
Thời gian ca nô đi từ A đến B là: 
Đổi: 3 giờ 45phút = 3,75 giờ 
Độ dài quãng đường AB là: 
 11giờ 15phút – 7giờ 30phút = 3 giờ 45phút 
3,75 x 12 = 45 (km) 
Đáp số: 45 km 
 Toán 
LUYỆN TẬP CHUNG 
Bài 2(T145) 
Bài 3(T145) : Một con ngựa chaỵ đua trên quãng đường 15km hết 20 phút. Tính vận tốc của con ngựa đó với đơn vị đo là m/phút. 
Bài giải 
Đổi: 15km = 15000m 
Vận tốc của con ngựa đó là: 
15000 : 20 = 750 (m/phút) 
 Đáp số: 750 m/phút 
 To¸n 
LUYỆN TẬP CHUNG 
v =42 km/giờ 
Bài 4(T145) : Hai thành phố A và B cách nhau 135km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét ? 
A 
B 
135km 
? km 
Bài giải 
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ 
Quãng đường xe máy còn cách B là: 135 – 105 = 30 (km) 
 Đáp số: 30 km 
Quãng đường xe máy đi trong 2,5giờ là: 42 x 2,5 = 105 (km) 
 To¸n 
LUYỆN TẬP CHUNG 
t = 2giờ 30phút 
A, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 
54 + 36 = 90(km) 
Thời gian đi để ô tô gặp xe máy là: 
180 : 90 = 2(giờ). 
 Đáp số: 2giờ 
 To¸n 
LUYỆN TẬP CHUNG 
Bài 2 (tr 145) 
B ài giải 
Quy tắc : Muốn tính thời gian để hai xe đi ngược chiều gặp nhau ta lấy khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho tổng hai vận tốc của chúng. 
42 + 50 = 92(km/giờ) 
B ,Tổng vận tốc của hai xe ô tô là: 
276 : 92 = 3(giờ) 
Đáp số: 3 giờ 
Thời gian để hai xe ô tô gặp nhau 
B ài giải 
Bài 1 (tr 145) 
Bài giải 
Thời gian ca nô đi từ A đến B là: 
Đổi: 3 giờ 45phút = 3,75 giờ 
Độ dài quãng đường AB là: 
 11giờ 15phút – 7giờ 30phút = 3 giờ 45phút 
3,75 x 12 = 45 (km) 
Đáp số: 45 km 
Bài 4 (tr 145 : 
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ 
Quãng đường xe máy còn cách B là: 135 – 105 = 30 (km) 
 Đáp số: 30 km 
Quãng đường xe máy đi trong 2,5giờ là: 42 x 2,5 = 105 (km) 
Bài giải 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_5_tuan_28_tiet_146_luyen_tap_chung_trang.ppt