Tài liệu thực hành Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Bộ phiếu cả hai học kì)

docx 290 trang trandan 03/11/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu thực hành Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Bộ phiếu cả hai học kì)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu thực hành Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Bộ phiếu cả hai học kì)

Tài liệu thực hành Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Bộ phiếu cả hai học kì)
 Biên soạn: BaiGiang.net.vn 
 NÓI VÀ NGHE
Chủ đề nói: Tình cảm anh chị em. Ở lớp, em sẽ trao đổi với bạn về nghĩa của câu tục ngữ, ca 
dao (Tiếng Việt 3, tập một, trang 105) và kể về anh, chị, em của mình. Các bài dưới đây giúp em 
chuẩn bị ý để nói và ghi lại điều nghe được từ bạn.
Bài 1. Chuẩn bị trao đổi về câu tục ngữ “Chị ngã em nâng.” và câu ca dao “Anh em như thể chân 
tay / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”
 a) Nối mỗi từ ngữ với nghĩa phù hợp.
 Từ ngữ Nghĩa
 1. nâng a) lúc kém cỏi cũng như lúc giỏi giang
 2. đùm bọc b) đỡ dậy
 3. rách lành c) che chở, giúp đỡ nhau
 4. dở hay d) lúc nghèo khó cũng như lúc đủ đầy
 b) Chọn một câu. Ghi vắn tắt cách hiểu của em để trao đổi với bạn.
 ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
Bài 2. Chuẩn bị nói theo một trong hai ý dưới đây. Đánh dấu vào ô trống trước ý em chọn, rồi ghi 
vắn tắt.
 ☐ a) Kể về những việc em thường làm cùng anh, chị hoặc em của mình.
 Việc em thường làm cùng anh, chị 
 hoặc em
 Em cảm thấy thế nào khi làm việc 
 đó cùng nhau?
 ☐ b) Nói về người anh, người chị hoặc người em mà em mong có.
 Em mong có người anh, chị hay 
 em? Người đó thế nào?
 Vì sao em mong như vậy?
Bài 3. Nghe một bạn kể, em ghi lại một việc bạn thường làm cùng anh, chị, em của bạn (hoặc điều 
bạn mong muốn).
 Tên bạn: – Điều bạn kể: 
 ...............................................................................................................................................
 91 Biên soạn: BaiGiang.net.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3
 Bài 23. Tôi yêu em tôi
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 VIẾT
Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Hai anh em.
(Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi 
dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.)
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
 92 Biên soạn: BaiGiang.net.vn 
Bài 2. Làm bài tập a hoặc b.
 a) Tìm tên sự vật hợp với mỗi gợi ý. Tên đó có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi.
 – Con vật nhỏ, có râu dài, hay kêu vào ban đêm, trẻ em thường bắt để chơi chọi: 
 con (1) 
 – Hố đào sâu xuống đất để lấy nước dùng: cái (2) 
 – Đồ đi ở chân, bọc kín cả bàn chân: đôi (3) 
 – Vật dài, mảnh, dùng để buộc hoặc để phơi quần áo: sợi (4) 
 – Bộ phận của cây nằm dưới đất, hút nước nuôi cây: (5) cây
 – Tấm vải treo ở cửa sổ để che nắng, che gió: tấm (6) 
 b) Tìm tên sự vật hợp với mỗi gợi ý. Tên đó có tiếng chứa vần ươn hoặc ương.
 – Con vật mình dài, trơn, sống ở ruộng, dưới bùn: con (1) 
 – Đồ vật dùng để soi mặt: cái (2) 
 – Nơi em đến học mỗi ngày: ngôi (3) 
 – Phần dốc ở hai bên quả đồi: (4) đồi
 – Phần xây bằng gạch để ngăn các phòng hoặc bao quanh nhà: bức (5) 
 – Đồ dùng trong nhà để nằm ngủ: chiếc (6) 
Bài 3. Tìm và viết thêm ít nhất 3 từ ngữ khác có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (nếu em làm bài 2a) 
hoặc có tiếng chứa vần ươn, ương (nếu em làm bài 2b). Không viết lại từ ngữ ở bài 2.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 VẬN DỤNG
Bài 1. Nhớ lại một việc em đã làm khiến anh, chị, em hoặc một người thân khác vui. Viết 2 – 3 
câu kể về việc đó.
 Gợi ý: Em làm việc đó lúc nào, ở đâu? Người thân nói gì hoặc làm gì khi thấy việc em làm?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 93 Biên soạn: BaiGiang.net.vn 
TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2
 Bài 24. Bạn nhỏ trong nhà
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 ĐỌC
Đọc bài Bạn nhỏ trong nhà (Tiếng Việt 3, tập một, trang 107 – 108) rồi làm các bài tập dưới đây.
Bài 1. Đọc đoạn đầu của bài (từ đầu đến “ làm nũng mẹ.”).
 a) Mỗi từ ngữ dưới đây tả vẻ ngoài hay hành động của chú chó con? Ghi số thứ tự của từ ngữ 
 vào cột thích hợp.
 (1) tuyệt xinh (2) rúc vào chân tôi (3) lông trắng, khoang đen
 (4) đuôi ngoáy tít (5) đôi mắt tròn xoe, loáng ướt (6) nức lên những tiếng khe khẽ
 Vẻ ngoài Hành động
 b) Lúc rúc vào chân bạn nhỏ, chú chó con được so sánh với ai? Viết tiếp vào chỗ trống.
 Chú chó con rúc vào chân bạn nhỏ, hệt như 
Bài 2. Cúp biết làm những việc nào? Đánh dấu vào ô trống trước các việc đó.
 ☐ Chui vào gầm giường lấy trái banh.
 ☐ Làm xiếc cho cả nhà xem.
 ☐ Đem chiếc khăn lau nhà cho bạn nhỏ.
 ☐ Tự mở cửa phòng để đi vào.
 ☐ Đưa hai chân trước lên khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt.
Bài 3. Mỗi việc làm dưới đây là của Cúp hay của bạn nhỏ? Viết “Cúp” hoặc “bạn nhỏ” vào cột 
bên phải.
 Việc làm Của ai?
 1. Chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ.
 2. Cúi xuống vỗ về.
 3. Nằm khoanh tròn nghe đọc truyện.
 4. Âu yếm dụi cái mõm ươn ướt vào chân.
 5. Đọc truyện cho người bạn của mình nghe.
Bài 4. Theo em, vì sao chú chó Cúp được gọi là “bạn nhỏ trong nhà”? Viết 1 – 2 câu.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 94 Biên soạn: BaiGiang.net.vn 
 ĐỌC MỞ RỘNG
Chọn đọc một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về một “người bạn” trong nhà (vật nuôi, đồ 
đạc, ) hoặc về tình cảm giữa những người thân trong gia đình.
Bài 1. Ghi lại những điều em đọc được vào phiếu đọc sách dưới đây.
 PHIẾU ĐỌC SÁCH
 Ngày đọc
 Tên bài, tác giả
 Bài nói về ai, hoặc về con vật, đồ 
 vật nào?
 Chi tiết em thấy thú vị hoặc cảm 
 động
 Em cho bài đọc này mấy ngôi sao? ngôi sao
 (từ 1 đến 5 sao, 5 sao là thích nhất)
Bài 2. Kể với bạn về chi tiết em thấy thú vị hoặc cảm động. Nghe bạn kể rồi ghi lại:
 – Tên bài bạn đã đọc: 
 – Chi tiết bạn thấy thú vị hoặc cảm động: 
 ...............................................................................................................................................
 95

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_thuc_hanh_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_nam_hoc.docx
  • docxĐáp án.docx
  • rarFonts.rar