Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương

Tìm hiểu chung

Tác giả

- Nguyễn Dữ - có sách phiên âm là Nguyễn Tự (chưa rõ năm sinh năm mất)

- Quê quán: Ông là người huyện Trường Tân, nay là Thanh Miện - Hải Dương

- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là thời kì Triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài

- Sự nghiệp sáng tác: Ông học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hóa. Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời

- Là người mở đầu cho chủ nghĩa nhân văn trong xã hội trung đại.

- Được coi cha đẻ của loại hình truyền kì ở Việt Nam (được coi là áng thiên cổ kì bút)

 

pptx 121 trang trandan 08/10/2022 2880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương

Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương
chàng Trương”, là thiên thứ 16 trong 20 truyện của Truyền kì mạn lục 
 b. Bố cục 
Gồm ba phần: 
- Phần 1 (từ đầu như đối với cha mẹ đẻ mình): Cuộc sống của Vũ Nương khi được gả về nhà Trương Sinh cho đến trước khi Trương Sinh trở về 
- Phần 2 (tiếp nhưng việc trót đã qua rồi): Số phận oan khuất của Vũ Nương 
- Phần 3 (còn lại): Vũ Nương được giải oan 
Truyền kì mạn lục: 
+ ghi chép tản mạn những đ iều kì lạ được l ưu truyền 
+gồm 20 thiên truyện 
+viết bằng chữ Hán 
+kết hợp yếu tố kì ảo, hoang đường với những chuyện thực 
Tóm tắt 
Vũ N ương là ng ười con gái thùy mị, nết na. Chàng Tr ương Sinh là con nhà hào phú, vì cảm mến nên dã c ưới nàng làm vợ. Cuộc sống gia đình đa ng sum họp đầm ấm thì đất n ướ c sảy ra binh đ ao, Tr ương Sinh phải đ i lính. Vũ N ương ở nhà phụng d ưỡng mẹ già và nuôi con. Khi Tr ương Sinh trở về, đứa con đã biết nói, đứa trẻ ngây th ơ về ng ười đê m đê m đến với mẹ nó. Chàng nổi máu ghen mắng nhiếc vợ nột cách thậm tệ, đánh đ uổi khiến nàng phẫn uất, gieo mình xuống bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Tr ươ ng Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng. Vũ N ương trở về lúc ẩn lúc hiện giữa sông rồi từ từ biến mất. 
 1. Nhân vật Vũ Nương 
 a. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương 
Vẻ đẹp trước khi lấy chồng: là một người con gái “tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp” 
⇒ một vẻ đẹp chuẩn mực 
- Trong cuộc sống vợ chồng: 
 + Giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng thất hòa 
⇒ Tạo dựng và giữ gìn hạnh phúc gia đình 
- Khi tiển chồng đi lính: 
 + Dặn dò cẩn thận, đầy tình nghĩa, thủy chung 
 + Nàng không mong chồng khi trở về mang “ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ” mà chỉ mong chồng bình yên 
→ ko màng danh lợi 
- Khi xa chồng: 
 + Đảm đang: Là người mẹ hiền, dâu thảo. 
 + Là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết: hằng đêm vẫn chỉ vào bóng mình và bảo với con đó là cha nó để vơi đi nỗi nhớ chồng 
 + Tận tình, chu đáo rất mực yêu thương con 
 + Khi mẹ chồng mất, nàng lo ma chay chu tất 
 ⇒ Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp tiêu biểu người phụ nữ 
- Khi bị chồng vu oan: 
 + Phân trần để chồng hiểu tấm lòng thủy chung của mình. 
 + Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng vì không hiểu. 
 + Thất vọng tột cùng, nàng chọn cái chết để bày tỏ tấm lòng mình. 
 ⇒ Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiếu thảo, chung thủy, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình 
 b. Số phận bi kịch của Vũ Nương 
- Nguyên nhân của nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương 
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng, chiến tranh phi nghĩa 
+ Tính Đa nghi của Trương Sinh 
+ Lời nói ngây ngô của đứa trẻ con 
Ý nghĩa: 
+ Tố cáo chiến tranh, xã hội phong kiến trọng quyền uy người đàn ông và kẻ giàu 
+ Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả với người phụ nữ 
 2. Nhân vật Trương Sinh 
- Là người không có học thức 
- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh có phần không bình đẳng 
- Có tính đa nghi, trở về rất buồn vì mẹ mất. 
Cách xử sự của Trương Sinh khi nghe lời bé Đản nói thể hiện sự hồ đồ, độc đoán 
⇒ chính sự ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là một nguyên nhân dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương. 
 ⇒ Tác giả phê phán sự ghen tuông mù quáng, bày tỏ sự cảm thông và ngợi ca người phụ nữ đức hạnh mà phải chịu nhiều đau khổ, bất hạnh. 
 3. Những yếu tố kì ảo 
- Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: 
 + Chuyện Phan Lang nằm mộng thả rùa mai xanh 
 + thây Phan Lang dạt vào đảo rùa 
 + yến tiệc d ưới thủ cung 
 + Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương dưới thủy cung 
 +Xích Hồn rẽ n ước đưa Phan Lang về trần gian 
 + Vũ Nương ngồi kiệu hoa giữa dòng n ước . 
 + bóng Vũ N ương loang loáng mờ nhạt dần 
 ⇒ Là những yếu tố hoang đường nhưng vẫn rất thực và gần gũi 
- Ý nghĩa : 
 + Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương 
 + Kết thúc có hậu 
 + Không giảm tính bi kịch của tác phẩm, mà tăng giá trị tố cáo và niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ 
Tác dụng : 
 +làm cho hấp dẫn lôi cuốn 
 +giải tỏa tâm lí ng ười đọc sau cái chết của Vữ N ương , tạo ra...ng giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ. 
TỔ 4: TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN CÁI CHẾT CỦA VŨ NƯƠNG 
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, xin đừng nghi oan. 
- Đau đớn, thất vọng vì bị đối xử bất công. 
- Thất vọng đến tột cùng, tìm đến cái chết để khẳng định tấm lòng trong trắng 
Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương: 
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng 
- Tính cách của Trương Sinh 
- Do lời nói ngây thơ của đứa con. 
- Do chế độ phong kiến nam quyền 
=> Tố cáo chế độ phong kiến và bày tỏ niềm thương cảm cho số phận người phụ nữ. 
3. Vũ Nương sống ở thủy cung: 
- Cung gấm đền dao, nguy nga lộng lẫy, được gặp Phan Lang 
- Được trở về trong giây lát, rực rỡ, uy nghi. 
-> Thể hiện mơ ước của người xưa về lẽ công bằng 
4. Nghệ thuật: 
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, hợp lí. 
- Khắc họa nhân vật qua đối thoại và tự bạch. 
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt. 
- Yếu tố kì ảo đan xen với yếu tố hiện thực. 
III. TỔNG KẾT 
Ghi nhớ/ T51 
Chuyện người con gái Nam Xương 
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ ) 
TiÕt 18, 19: V¨n b¶n: 
NGỮ VĂN 9 
Lại bài viếng Vũ Thị 
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương, 
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương. 
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ, 
Cung nước chi cho lụy đến nàng. 
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt, 
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng. 
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy, 
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng. 
	 Lê Thánh Tông 
I. Giới thiệu chung: 
 1/Tác giả tác phẩm : 
Nguyễn Dữ 
 - Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm. 
 - Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ. 
 - Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá. 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Tiết 16. 
a.Tác giả: 
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu 
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao. 
I. Tìm hiểu chung : 
 1/Tác giả, tác phẩm: 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Trích Truyền kì mạn lục , tác phẩm viết chữ Hán, gồm 20 truyện 
Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã lưu truyền rộng rãi trong nhân dân 
Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì bút” (áng văn hay của ngàn đời)- ( Vũ Khâm Lân đời hậu Lê). 
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng của người trí thức có lương tri trước những vấn đề lớn của thời đại, của con người. 
b.Tác phẩm: 
Truyền kì mạn lục: (Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian).Viết bằng chữ Hán. 
Tiết 16. 
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương. 
a.Tác giả: 
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu 
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao. 
I. Tìm hiểu chung : 
 1/Tác giả, tác phẩm: 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
b.Tác phẩm: 
Truyền kì mạn lục: (Ghi chép những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian).Viết bằng chữ Hán. 
Tiết 16. 
-CNCGNX là truyện thứ 16 trong 20 truyện của TKML. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương. 
a.Tác giả: 
Nguyễn Dữ- sống ở thế kỷ XVI, lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng loạn li suy yếu 
-Quê ở Hải Dương, là người học rộng tài cao; sống ẩn dật, thanh cao. 
2.Đọc, tóm tắt: 
 NHÂN VẬT 
-Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) – 
-Trương Sinh 
-Mẹ chồng Vũ Nương 
-Bé Đản 
 TÓM TẮT 
Vũ Thị Thiết là một cô gái thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp. 
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đăng lính. 
Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ. 
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người (chiếc bóng) đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi. 
N àng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự trẫm. 
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya, Trương Sinh mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ. 
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung nước rùa thần Linh Phi. 
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang. 
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất. 
Nhân vật chính 
I. Tìm hiểu chung : 
 1/Tác giả, tác phẩm: 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
b.Tác phẩm: Trích Truyền kì mạn lục: 
Tiết 16. 
a.Tác giả: Nguyễn Dữ- 
2.Đọc, tóm tắt: 
3.Bố cục: 
 3 phần: 
ND bố cục 
Cuộc hôn nhân của Vũ Nương 
 và Trương Sinh. 
Nỗi oan khuất và cái chết 
 bi thảm của Vũ Nương. 
-Cuộc gặp gỡ giữa Vũ Nương 
 và Phan Lang dưới động 
Linh Phi. 
-Vũ Nương được giải oan 
P.2 
P.1 
P.3 
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình. 
P.2.Tiếp  “đ...yết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa. 
 Nỗi đau đớn, thất vọng của Vũ Nương khi hạnh phúc gia đình tan vỡ, tình yêu không còn và không hiểu vì sao mình bị đối xử bất công. 
 Hạnh phúc gia đình tan vỡ. 
 Khát khao hạnh phúc. 
 Đau đớn tột cùng vì tình yêu không còn. 
Lời thoại 2 
b.2.Nỗi oan khuất: 
Đọc đoạn trích: 
 “ Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng: 
-Kẻ bạc mệnh nàymọi người phỉ nhổ. 
 Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết.” 
Có một bạn học sinh cho rằng trong hành động của Vũ Nương có nỗi đắng cay, tuyệt vọng nhưng không phải là hành động bột phát trong cơn nóng giận. Em có tán thành với ý kiến của bạn không? Theo em, lời thoại của nhân vật có tác dụng gì trong việc giúp người đọc thấu hiểu bi kịch của số phận Vũ Nương - người phụ nữ đau khổ trong xã hội xưa. 
Thảo luận 
Bao nhiêu công sức, tâm sức chắt chiu để vun đắp gìn giữ cái gia đình bé nhỏ đã trở nên hoàn toàn vô nghĩa, nàng đã tuyệt vọng, bơ vơ, không lối thoát, nên phải tìm đến cái chết ... 
 Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh : tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... 
 Cái chết ấy là sự đầu hàng số phận nhưng cũng là lời tố cáo thói ghen tuông ích kỉ, sự hồ đồ, vũ phu của đàn ông và luật lệ phong kiến hà khắc dung túng cho sự độc ác, tối tăm. 
Lời thoại 3 
I. Tìm hiểu chung : 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Tiết 17 
II.Đọc-hiểu văn bản: 
1.Vũ Nương: 
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng. 
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương: 
b.1.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương: 
Em có nhận xét như thế nào về 
số phận của Vũ Nương? 
b.2.Nỗi oan khuất: 
-Nàng hết lòng phân trần, giãi bày, cầu xin 
-Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ. 
 Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm của XHPK. 
Một số phận bi thảm, bất hạnh. 
Là hiện thân cho người phụ nữ trong XHPK. 
I. Tìm hiểu chung : 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Tiết 17 
II.Đọc-hiểu văn bản: 
1.Vũ Nương: 
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng. 
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương: 
b.1.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương: 
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK 
bất công, phi lý 
b.2.Nỗi oan khuất: 
-Nàng hết lòng phân trần, giãi bày, cầu xin 
-Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ. 
 Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm của XHPK. 
2.Trương Sinh: 
-Con nhà hào phú, ít học. 
-Một người chồng độc đoán, đa nghi. 
-Một kẻ vũ phu thô bạo. 
I. Tìm hiểu chung : 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Tiết 17 
II.Đọc-hiểu văn bản: 
1.Vũ Nương: 
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng. 
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương: 
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch 
2.Trương Sinh: 
3.Hình ảnh cái bóng: 
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch. 
Cái bóng 
-Dỗ con. 
-Cho khuây nỗi nhớ chồng 
-Là tình yêu thương dành cho 
 chồng con. 
Là người đàn ông lạ, bí ẩn 
-Lần 1: Là bằng chứng cho sự 
hư hỏng của vợ. 
-Lần 2: Mở mắt cho chàng 
tỉnh ngộ về tai họa do chàng 
gây ra. 
Với bé Đản 
Với Vũ Nương 
Với Tr. Sinh 
I. Tìm hiểu chung : 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Tiết 17 
II.Đọc-hiểu văn bản: 
1.Vũ Nương: 
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng. 
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương: 
2.Trương Sinh: 
3.Hình ảnh cái bóng: 
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch. 
4.Yếu tố kỳ ảo: 
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO 
-Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh. 
-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương. 
- Vũ Nương được Linh Phi cứu sống và ở thủy cung 
-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan. 
-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất. 
NHỮNG CHI TIẾT THỰC 
-Sông Hoàng Giang. 
- Địa danh Nam Xương 
-Nhân vật Trần Thiêm Bình. 
-Ải Chi Lăng. 
-Quân Minh đánh nước ta (thời nhà Hồ), nhiều người chạy ra bể, bị đắm thuyền. 
Gần gũi, tăng độ tin cậy 
- Làm cho câu chuyện gần gũi và tăng độ tin cậy. 
I. Tìm hiểu chung : 
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
Nguyễn Dữ 
Tiết 17 
II.Đọc-hiểu văn bản: 
1.Vũ Nương: 
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nương và cái chết bi thảm của nàng. 
a.Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương: 
2.Trương Sinh: 
3.Hình ảnh cái bóng: 
-Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch. 
4.Yếu tố kỳ ảo: 
THẢO LUẬN 
*Đọc lại đoạn Phan Lang gặp Vũ Nương cho đến hết và phân tích: 
 -Tổ 1 & 3: 
Câu 1.Diễn biến tâm trạng của Vũ Nương khi gặp Phan Lang. 
-Tổ 2 & 4: 
Câu 2.Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất. 
-Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy. 
 GỢI Ý CÂU 1. 
-Lời

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_7_van_ban_chuyen_nguoi_con_gai_nam_xuo.pptx